Thứ hai, 21:29 07-08-2023

Nguồn: Bài đăng trên Tạp chí Lý luận chính trị và Truyền thông số tháng 5/2022

ThS.Trần Mai Dung

Học viện Báo chí và Tuyên truyền

Thực hiện chính sách phát triển giảng viên ở Trường Chính trị - Hành chính Lào

Bài viết phân tích việc thực hiện chính sách phát triển đội ngũ giảng viên các trường chính trị - hành chính ở nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào. Trên cơ sở tiếp cận thực hiện chính sách công, bài viết tập trung làm rõ ba nội dung: (1) các nhóm chính sách hiện hành liên quan đến phát triển giảng viên; (2) thực trạng thực thi chính sách và những vấn đề đặt ra, nhất là chuẩn năng lực, quy hoạch, tuyển dụng, bồi dưỡng, sử dụng, đãi ngộ, dữ liệu và kiểm tra, đánh giá; (3) giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách theo hướng xác định rõ chủ thể ban hành, nội dung cần ban hành hoặc sửa đổi và trách nhiệm tổ chức thực hiện. Bài viết cho rằng chính sách phát triển giảng viên chỉ đạt hiệu quả khi được cụ thể hóa thành chuẩn năng lực, kế hoạch nhân lực, nguồn lực bảo đảm, cơ chế phối hợp và bộ chỉ số đánh giá kết quả đầu ra.

Truyền thông thương hiệu sữa tại Việt Nam: Cơ sở lý luận và thực tiễn

Truyền thông thương hiệu sữa tại Việt Nam: Cơ sở lý luận và thực tiễn

Bài viết khảo sát cơ sở lý luận và thực tiễn của hoạt động truyền thông thương hiệu sữa tại Việt Nam, với trọng tâm là hai trường hợp điển hình Vinamilk và TH true MILK. Thông qua tổng hợp tài liệu học thuật có hệ thống kết hợp phân tích trường hợp điển hình, bài viết làm rõ vai trò của truyền thông marketing tích hợp (IMC) trong kiến tạo giá trị thương hiệu. Minh bạch nguồn gốc, nhất quán thông điệp và tương tác cá nhân hóa trên nền tảng số là những yếu tố then chốt củng cố lòng tin người tiêu dùng và lòng trung thành thương hiệu. Bài viết khép lại bằng các đề xuất quản trị có căn cứ lý luận và thực tiễn cho doanh nghiệp sữa Việt Nam.

Quản trị truyền thông của chính quyền địa phương trong phát triển du lịch bền vững ở Tây Nguyên

Quản trị truyền thông của chính quyền địa phương trong phát triển du lịch bền vững ở Tây Nguyên

Bài viết làm rõ cơ sở lý luận về quản trị truyền thông của chính quyền địa phương trong phát triển du lịch bền vững ở Tây Nguyên. Trên cơ sở nghiên cứu tài liệu thứ cấp, phân tích nội dung định tính và mô hình hóa khái niệm, bài viết hệ thống hóa các tiếp cận về truyền thông công, quan hệ công chúng khu vực công, truyền thông vì phát triển, quản trị hợp tác và du lịch bền vững. Kết quả nghiên cứu xác định cư dân địa phương là công chúng trọng yếu; đồng thời đề xuất khung lý thuyết gồm bốn hợp phần: minh bạch thông tin, đối thoại hai chiều, phối hợp đa chủ thể và định hướng truyền thông về hành vi bền vững. Khung này góp phần giải thích vai trò của niềm tin công chúng trong hình thành đồng thuận xã hội và hành vi ủng hộ phát triển du lịch bền vững.

Truyền thông chính sách về an ninh quốc gia: từ thông tin đến định hướng

Truyền thông chính sách về an ninh quốc gia: từ thông tin đến định hướng

Sự gia tăng tốc độ lan truyền thông tin trên mạng xã hội đang làm thay đổi căn bản môi trường truyền thông, mặt khác đặt ra những yêu cầu mới đối với truyền thông chính sách về an ninh quốc gia (ANQG). Bài viết tập trung làm rõ bản chất và đặc trưng của truyền thông chính sách ANQG, đồng thời phân tích thực trạng tại Việt Nam trên các phương diện chủ thể, phương thức và những hạn chế còn tồn tại như “khoảng trống thông tin” và sự chi phối của “logic lan truyền số”. Từ thực tiễn này, bài viết lập luận hiệu quả truyền thông chính sách ANQG không phụ thuộc chủ yếu vào công cụ mà nằm ở mức độ tích hợp truyền thông vào toàn bộ chu trình chính sách. Từ cách tiếp cận này, bài viết đề xuất định hướng nâng cao hiệu quả truyền thông theo hướng tái cấu trúc tư duy, tăng cường năng lực tổ chức và đẩy mạnh khai thác môi trường truyền thông số.

Ảnh hưởng của tính minh bạch và cá nhân hóa trong nền tảng VieON đến sự hài lòng của người dùng

Ảnh hưởng của tính minh bạch và cá nhân hóa trong nền tảng VieON đến sự hài lòng của người dùng

Nghiên cứu này kiểm định mô hình mối quan hệ giữa nhận thức về đề xuất nội dung, cảm nhận kiểm soát, mức độ hài lòng và ý định tiếp tục sử dụng, với trường hợp điển hình là VieON. Khảo sát trực tuyến được thực hiện với 224 người dùng, sử dụng các thang đo đã kiểm định qua Cronbach’s Alpha, EFA, phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính, đồng thời kiểm soát các biến giới tính, độ tuổi và tần suất sử dụng. Kết quả cho thấy độ phù hợp và minh bạch (FT) là yếu tố quyết định cả sự hài lòng và ý định sử dụng, trong khi tính hữu ích của gợi ý (RU) chỉ có tác động bổ sung và không còn ý nghĩa khi dự báo sự hài lòng. Mức độ hài lòng (SAT) không giữ vai trò trung gian quan trọng, do ảnh hưởng trực tiếp mạnh mẽ từ FT và RU. Các đặc điểm nhân khẩu học cũng tạo ra khác biệt đáng kể. Nghiên cứu khẳng định minh bạch và cá nhân hóa trong hệ thống gợi ý là đòn bẩy chiến lược giúp các nền tảng OTT củng cố niềm tin và lòng trung thành của người dùng.

XEM THÊM TIN